Người được mời xông đất, khai trương đầu năm kiêng mặc áo trắng hoặc đen. Áo mặc tông màu xanh lá cây (tông màu đậm càng tốt) là thuận nhất với năm Bính Thân 2016.

Một năm cũ lại qua đi, người người nhà nhà lại chuẩn bị đón một mùa xuân mới, an lành, ấm áp. Hòa chung vào không khí chào xuân, người Việt thực hiện đầy đủ nghi lễ đón tết, trong đó phải kể đến tục xông đất, chọn giờ xuất hành đầu năm. Ngoài ra dịp tết người ta cũng chọn ngày khai trương, chọn ngày xây sửa nhà để cầu một năm mới an lành, tránh hung tìm cát.

Chia sẻ về vấn đề trên, chuyên gia Phong thủy Mai Văn Sinh cho hay: “Việc chọn ngày giờ xuất hành đầu năm quan trọng đối với tất cả mọi người. Đặc biệt, với những gia đình chuẩn bị làm việc đại sự, càng không nên coi nhẹ việc này. Tuy nhiên, khi chọn ngày cũng nên lưu ý thêm về những người xung tuổi không nên xuất hành vào ngày đó”.

Sau đây là một số gợi ý mà mọi người có thể tham khảo.

Mùng 1: Tốt

Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, khai bút.

Giờ tốt: Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Nam, Cầu tài đi về phương đông.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ.

1

Việc chọn ngày giờ xuất hành đầu năm quan trọng đối với tất cả mọi người.

Mùng 2: Rất Tốt

Việc nên làm : Rất lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, lễ chùa, hội họp.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, Cầu tài đi về phương Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính.

Mùng 3: Rất Xấu

Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi.

Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Mùng 4: Tốt

Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Tây Bắc, cầu tài đi về Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Mùng 5: Bình thường

Hạn chế làm những việc đại sự. Nên đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, làng xóm…

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Cầu duyên và cầu tài đi về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ.

Mùng 6: Rất tốt

Nên khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng.

Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về chính Nam, Cầu tài đi về chính Tây.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh.

Mùng 7: Rất xấu

Không nên làm việc lớn, nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà

Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài ñi về phương Tây Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân.

Mùng 8: Bình thường

Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về đông Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm.

2

Mùng 9: Xấu

Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Mão, Mùi, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Dậu, Tý,Nhâm, Quý.

Mùng 10: Rất tốt

Nên xuất hành, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về chính Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất.

* Thông tin chỉ mang tính tham khảo

Theo Baoventd